Lễ trả nợ Tào Quan
Lễ trả nợ Tào Quan
Thế nào là trả nợ Tào quan, tại sao chúng ta phải trả nợ tào quan. Tào quan là những ai? ở đâu? Trả nợ tào Quan để làm gì?

Trong Pháp Sự khoa nghi có một khoa cúng tên là Điền Hoàn Thiên Khố hay còn gọi là khoa Tào Quan - khoa Trả nợ tiền kiếp - khoa trả nợ Tào Quan, Hoặc- đạo giáo điền hoàn ngũ đẩu lộc khố thụ sanh kinh dữ tiền[Chỉ thành viên mới nhìn thấy links. ]
Điền Hoàn nghĩa là hoàn trả đủ vào chỗ còn thiếu; Thiên Khố có nghĩa là kho nhà Trời. Điền Hoàn thiên khố là trả nợ vào kho nhà trời. Đặc biệt trong khoa này dùng một loại tiền riêng có tên là Tiền Thiên Khố hay tiền Tào quan Tiền Khiếm và Thụ Sanh Kinh hay Thọ Sinh Kinh để cúng. Ngoài ra khi trả nợ còn phải trả bằng kinh sách, phan lọng, cây, chuông mõ v.v..
Cái nợ này vốn sinh ra ở tiền kiếp do chúng ta buôn đầy bán vơi, tạo ra vô số nghiệp chướng. Táo Quân ghi chép lại và ngày 23 âm lịch hàng tháng thông báo cho Nam Tào mà trừ đi dương thọ của người đó, ngoài ra biên gửi xuống Âm Phủ cho đại vương Diêm La để thêm tình tiết tăng nặng khi thụ hình tại âm phủ, Hoặc có thể căn cứ vào đó mà theo Luật Nhân - quả để tính kiếp nạn mà tội hồn sẽ phải chịu đựng trong kiếp sau. Trả nợ tào quan là có thể dùng công đức để xóa bỏ đi những nghiệp chướng trong tiền kiếp, hóa giải những hung tai đang mắc phải, cũng là dịp để con người ta nhìn lại chặng đường mình đi qua để thanh tâm quả dục, để hoàn thiện hơn.


Tào Quan là các vị trông giữ các bạ tịch của các sinh linh trong ba cõi. Trong một vòng Giáp Tý hay còn gọi là Lục Thập Hoa Giáp thì có từng vị cai quản riêng, và mỗi vị lại có một cái kho riêng. Tiền nạp vào đây sẽ được sử dụng cho các việc công sự.
Sau khi làm lễ Điền hoàn thì thường tụng Kinh Dược Sư - Phổ môn - Thủy Sám. Bên Đạo giáo thì tụng kinh Bắc Đẩu Diên mệnh và kinh Táo Quân


Mọi người chắc đã nghe nhiều đến lễ trả nợ Tào quan, khi làm ăn xui xẻo, tình duyên lận đận... các Thầy thường cho đệ tử làm lễ Trả nợ Tào quan, vậy thực chất lễ trả nợ Tào quan là gi??? Lễ trả nợ tào quan là Lễ trả nợ vào kho Trời, trên các cung trời đạo lợi có các quan cai quản việc nợ nần của các gia chủ...

Hiện nay tại các Đền, Chùa... thường hay làm những đàn lễ lớn để trả nợ Tào quan: ngoài những đồ lễ như Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt.....thì những thứ không thể thiếu trong đàn lễ là một số loại Kinh như Kinh Thọ Sinh, Kinh diệt tội, Kinh Kim cang thọ mạng, Kinh nhân quả... và Tiền Thiên Khố...

Liệu lễ xong một đàn lễ như vậy ta có trả hết nợ Tào quan hay không???

việc trả nợ phải đến kỳ đến vận mới được trả, không phải cứ muốn trả là được, không phải lễ xong là được các Ngài chứng và xóa nợ cho, chưa đến hạn được trả nợ thì Lễ cũng sẽ được sếp vào kho để đấy, nợ vẫn hoàn nợ... không phải cứ vung tiền ra sắm nhiều đồ lễ, mời Thầy Pháp thật cao tay để cúng lễ... là trả được nợ ... nếu nghiệp nặng do chính bản thân trong quá khứ đã tạo ra hoặc do gia tiền tiền tổ tạo ra ví dụ như: trong quá khứ đã từng giết người, cướp của... đến kiếp này cúng một mâm lễ đầy đủ... mấy quyển kinh, một ít tiền thiên khố... là được các Ngài xóa tội thì các Ngài ở cõi Âm tòa cũng nhận hối lộ hay sao???....

Nợ Tào quan cũng có nhiều mức, người nặng, người nhẹ khác nhau. Có người phải trả nợ Thiên Phủ, có người phải trả nợ Thủy Phủ, có người phải trả nợ Địa Phủ, có người phải trả nợ cả 3 cửa... tùy theo những nghiệp đã kiến tạo trong quá khứ...


Do vậy chúng ta đừng chấp vào Lễ nghi nhiều quá, quan trọng là phải thức Đạo, phải biết Hành thập thiện nghiệp, phải biết TU... để trả nghiệp, vượt lên số phận...


Cách đây 15 năm, khi pháp sư Quang Tịch có dịp thăm viếng một số chùa ở Hà Nội có gặp thầy Thanh Phương, giờ là Trụ trì một chùa bên Gia Lâm.
Bên bàn trà thơm, cạnh hồ sen u tịch; pháp sư Quang Tịch được nghe thầy thuyết giảng về U Minh Giới, trong đó có nói rõ về các Vua Diêm Vương và các Phán quan.
Có phần nói đến các ty quan lưu giữ hồ sơ tài liệu của từng người qua nhiều kiếp.
Mỗi người sống trên dương thế thì tiền kiếp của người ta có không ít lỗi lầm, trong đó có việc đong đầy bán vơi, vì thế nợ ần tiền kiếp là không thể không có. Căn cứ theo Lục thập hoa giáp mà có các Ty Quan cai quản việc nợ nần này.
Thường thì khi làm ăn gặp vận xui, tình duyên lận đận, hoặc có điều kiện thì người ta làm lễ trả nợ Tào quan.
Theo Tam giáo - Lục độ thì trả nợ tào quan còn có tên là Khoa Tào Quan hoặc Điền Hoàn Thiên Khố, tức là trả nợ vào kho Trời.
Phần nợ chính để trả nợ thường là: Kinh Thọ Sinh và Tiền Thiên Khố.Thiếu những thứ này thì không thể làm lễ trả nợ được.
Người có nợ không thể tự trả nợ mà phải nhờ đến những hàng đã thọ thông tứ phủ như: Điện chủ thanh đồng. Pháp sư, hòa thượng. Hàng Bật sô trờ lên. Bời vì trong khi làm lễ phải dùng đế một số khế ấn mà người chưa được thụ giới không được phép làm.

Trả nợ tào quan là một nghi thức đơn giản nhưng không thể làm tùy tiện được.
Những người không đủ công đức mà tùy tiện làm sẽ bị báo ứng nhãn tiền, hậu quả là không thể lường.

CÁCH LẬP ĐÀN NHƯ SAU:
Đàn trả nợ Tào quan nều lập riêng hoặc làm ở Tư gia thì lập thành một đàn có 3 tầng.
Phần nền treo Bức "Liên trì Hải hội". Hai bên treo: trái giám môn; phải, giám đàn. bên ngoài treo Bảng thang, bảng trà.
Tầng trên cùng có 3 bài vị:
+ Ờ giữa: TRUNG THIÊN TINH CHÚA BẮC CỰC TỬ VI TRƯỜNG SINH ĐẠI ĐẾ NGỌC BỆ HẠ.
+Bên trái: NAM TAO LỤC TY DUYÊN THỌ TINH QUÂN VỊ TIỀN.
+Bên Phải: BẮC ĐẨU CỬU HOÀNG GIẢI ÁCH TINH QUÂN VỊ TIỀN.
Nếu có điều kiện thì dán thêm nhị thập bát tú phía dưới.
Tầng giữa:
+Ở giữa: U MINH GIÁO CHỦ BẢN TÔN ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT HỒNG LIÊN TỌA HẠ.
+ Bên trái: BẢN CẢNH THÀNH HOÀNG CHƯ VỊ ĐẠI VƯƠNG VỊ TIỀN.
+ Bên phải: ĐƯƠNG CAI THÁI TUẾ CHÍ ĐỨC TÔN THẦN VỊ TIỀN.

Tầng cuối: gồm 3 bài vị sau:
+ Giữa: MINH PHỦ THẬP ĐIỆN DIÊM VƯƠNG NGỌC BỆ HẠ
+ Trái: CHƯỞNG BẠ CHƯỞNG TỊCH CHƯỚNG ÁN TÀO QUAN ÁN HẠ
+ Phải: THIÊN KHỐ LỤC THẬP HOA GIÁP TY QUÂN ÁN HẠ.

Phần phẩm lễ:
Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt . v.v..
Mâm lễ vật trả nợ: Kinh âm, kinh dương, tiền thiên khố...
Kinh Thọ sinh, kinh Trường thọ diệt tội bào hộ Đồng tử Đà ra ni, kinh Nhân quả, kinh Kim cang thọ mạng, Kinh Phật đảnh tôn thắng.
Lồng chim
Chậu cá
mâm gạo tiền
mâm Đường muối
Mâm sớ văn.
mâm cúng thí thực (để riêng).
Hướng tốt cho lập đàn là Hướng Bắc.


Các ngày chuyên dùng cho Trả nợ tào quan.
Ngày Thiên xá.
Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương
Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.
Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.
Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.
Ngày 8 tháng Giếng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.
Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.
Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.
Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.
Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.
Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.
Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.
Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.
Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.
Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.
Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.
Phần nghi quỹ
Nếu dùng đại đàn thì thứ tự như sau:
Chiều hôm trước:
Thiết đàn.
Biểu kinh.
Sám hối
Đại bi, Thập chú, bạch y.
Tụng dược sư hoạc Thủy Sám.
Chỉ tĩnh
sáng hôm sau:
Kinh Đầu tràng
Thiêt Dĩ.
Pháp tấu
Thỉnh Phật
Tào Quan
Đội sớ.
Tụng kinh.
Trai ngọ.
Chiều:
Phóng sinh
Thí thực.
Tạ Quá
Tiễn đàn.
Thụ lộc.
Nếu làm tiểu đàn:
thỉnh Phật
tào quan.
Thí thực
Phóng sinh.
Tạ, tiễn đàn.
Các loại văn sớ dùng trong lễ Tào quan:
Điệp tấu
Quan Phát tấu
Tấu thiên phủ
tấu Địa phủ
Tấu thủy Phủ
Tấu Nhạc Phủ.
Tấu Dương 1
tấu Dương 2
tấu Âm
Kinh đầu tràng
Biểu kinh Dược sư
Biểu kinh Độ dương.
Sám Hối.
Lễ Phật.
Giám Môn
Giám Đàn
Bảng thang
Bảng trà.
Kinh Thọ sinh
Điệp Âm
Công cứ Âm
Công cứ Dương
Điền Hoàn
Phật tào Quan
Cô Hồn
Phóng sinh.

-bài tham khảo-
Trong tín ngưỡng tứ phủ thường có các nghi lễ như:
Lễ Tiễn căn , trình đồng mở phủ. Trả nợ tam tứ phủ
Trả nợ Tào Quan , cắt dây âm phủ rũ tội trần gian
Phả Độ gia tiên cắt kết dây oan, tiền oan nghiệp trướng
Di cung hoán số.........................
Trong đó lễ trả nợ tào quan được quan niệm là do kiếp trước chúng ta đã có những lỗi lầm vì thế nợ ần tiền kiếp là không thể không có. Những nợ nần tiền kiép đó là do các ty quan (ở địa phủ) ghi chép .Khi người ta gặp những chuyện xui xẻo làm ăn lụi bại người ta sẽ nghĩ rằng đó là do nợ nần kiếp trước quá nặng mà chưa trả được. Vì thế người ta sẽ làm lễ trả nợ tào quan mong rằng sau đó người ta sẽ gặp nhiều may mẵn tương lai công danh sự nghiệp tốt đẹp hơn
có hẳn 1 bài khấn (nhiều bài là đằng khác) trong trả nợ tào quan . Việc hành lễ thường là do Đồng thầy bản điện hay pháp sư làm.
1 lễ trình đồng mở phủ tiễn căn thường làm luôn lễ trả nợ tào quan


Mỗi người sống trên dương thế thì tiền kiếp của người ta có không ít lỗi lầm, trong đó có việc đong đầy bán vơi, vì thế nợ ần tiền kiếp là không thể không có. Căn cứ theo Lục thập hoa giáp mà có các Ty Quan cai quản việc nợ nần này.
Thường thì khi làm ăn gặp vận xui, tình duyên lận đận, hoặc có điều kiện thì người ta làm lễ trả nợ Tào quan.
Theo Tam giáo - Lục độ thì trả nợ tào quan còn có tên là Khoa Tào Quan hoặc Điền Hoàn Thiên Khố, tức là trả nợ vào kho Trời.
Phần nợ chính để trả nợ thường là: Kinh Thọ Sinh và Tiền Thiên Khố.Thiếu những thứ này thì không thể làm lễ trả nợ được.
Người có nợ không thể tự trả nợ mà phải nhờ đến những hàng đã thọ thông tứ phủ như: Điện chủ thanh đồng. Pháp sư, hòa thượng. Hàng Bật sô trờ lên. Bời vì trong khi làm lễ phải dùng đế một số khế ấn mà người chưa được thụ giới không được phép làm.

Trả nợ tào quan là một nghi thức đơn giản nhưng không thể làm tùy tiện được.
Những người không đủ công đức mà tùy tiện làm sẽ bị báo ứng nhãn tiền, hậu quả là không thể lường.

CÁCH LẬP ĐÀN NHƯ SAU:
Đàn trả nợ Tào quan nều lập riêng hoặc làm ở Tư gia thì lập thành một đàn có 3 tầng.

Phần nền treo Bức "Liên trì Hải hội". Hai bên treo: trái giám môn; phải, giám đàn. bên ngoài treo Bảng thang, bảng trà.

Tầng trên cùng có 3 bài vị:
+ Ờ giữa: TRUNG THIÊN TINH CHÚA BẮC CỰC TỬ VI TRƯỜNG SINH ĐẠI ĐẾ NGỌC BỆ HẠ.
+Bên trái: NAM TAO LỤC TY DUYÊN THỌ TINH QUÂN VỊ TIỀN.
+Bên Phải: BẮC ĐẨU CỬU HOÀNG GIẢI ÁCH TINH QUÂN VỊ TIỀN.
Nếu có điều kiện thì dán thêm nhị thập bát tú phía dưới.

Tầng giữa:
+Ở giữa: U MINH GIÁO CHỦ BẢN TÔN ĐỊA TẠNG VƯƠNG BỒ TÁT HỒNG LIÊN TỌA HẠ.
+ Bên trái: BẢN CẢNH THÀNH HOÀNG CHƯ VỊ ĐẠI VƯƠNG VỊ TIỀN.
+ Bên phải: ĐƯƠNG CAI THÁI TUẾ CHÍ ĐỨC TÔN THẦN VỊ TIỀN.

Tầng cuối: gồm 3 bài vị sau:
+ Giữa: MINH PHỦ THẬP ĐIỆN DIÊM VƯƠNG NGỌC BỆ HẠ
+ Trái: CHƯỞNG BẠ CHƯỞNG TỊCH CHƯỚNG ÁN TÀO QUAN ÁN HẠ
+ Phải: THIÊN KHỐ LỤC THẬP HOA GIÁP TY QUÂN ÁN HẠ.

Phần phẩm lễ:
Hương, hoa, đèn, nến, xôi, rượu, thịt . v.v..
Mâm lễ vật trả nợ: Kinh âm, kinh dương, tiền thiên khố...
Kinh Thọ sinh, kinh Trường thọ diệt tội bào hộ Đồng tử Đà ra ni, kinh Nhân quả, kinh Kim cang thọ mạng, Kinh Phật đảnh tôn thắng.
Lồng chim
Chậu cá
mâm gạo tiền
mâm Đường muối
Mâm sớ văn.
mâm cúng thí thực (để riêng).

Hướng tốt cho lập đàn là Hướng Bắc.

Các ngày chuyên dùng cho Trả nợ tào quan.
Ngày Thiên xá.
Ngày 1 tháng 2 vía Nhất Điện Tần Quảng vương
Ngày 1 tháng 3 vía Nhị Điện Sở Giang vương.
Ngày 8 tháng 2 vìa Tam Điện Tống Đế Vương.
Ngày 18 tháng 2 Vía Tứ Điện Ngũ Quan Vương.
Ngày 8 tháng Giếng Vía Ngũ Diện Diêm La Vương.
Ngày 8 tháng 3 Vía Lục Điện Biến Thành Vương.
Ngày 27 tháng 3 vía Thất Điện Thái Sơn Vương.
Ngày 1 tháng 4 vía Bát Điện Bình Đẳng Vương.
Ngày 8 tháng 4 vía Cửu Điện Đô thị Vương.
Ngày 17 tháng 4 vía Thập Điện Chuyển luân vương.
Ngày 18 tháng 4 vía Tử Vi Đại đế.
Ngày 4 tháng 6 Chư Phật giáng lâm.
Ngày 30 tháng 7 Vía Địa Tạng Vương Bồ tát.
Ngày 8 tháng 10 Hải Hội Phật.
Ngoài ra còn có thể làm theo cái đại lễ cầu an hoặc ngày 1 ngày Rằm tại các chùa.

Phần nghi quỹ

Nếu dùng đại đàn thì thứ tự như sau:
Chiều hôm trước:
Thiết đàn.
Biểu kinh.
Sám hối
Đại bi, Thập chú, bạch y.
Tụng dược sư hoạc Thủy Sám.
Chỉ tĩnh
sáng hôm sau:
Kinh Đầu tràng
Thiêt Dĩ.
Pháp tấu
Thỉnh Phật
Tào Quan
Đội sớ.
Tụng kinh.
Trai ngọ.
Chiều:
Phóng sinh
Thí thực.
Tạ Quá
Tiễn đàn.
Thụ lộc.

Nếu làm tiểu đàn:
thỉnh Phật
tào quan.
Thí thực
Phóng sinh.
Tạ, tiễn đàn.

Các loại văn sớ dùng trong lễ Tào quan:
Điệp tấu
Quan Phát tấu
Tấu thiên phủ
tấu Địa phủ
Tấu thủy Phủ
Tấu Nhạc Phủ.
Tấu Dương 1
tấu Dương 2
tấu Âm
Kinh đầu tràng
Biểu kinh Dược sư
Biểu kinh Độ dương.
Sám Hối.
Lễ Phật.
Giám Môn
Giám Đàn
Bảng thang
Bảng trà.
Kinh Thọ sinh
Điệp Âm
Công cứ Âm
Công cứ Dương
Điền Hoàn
Phật tào Quan
Cô Hồn
Phóng sinh.
Di cung hoán số chỉ là 1 cách để thay đổi vận mệnh của con người, thực chất có nhiều cách và nhiều phương tiện khác nhau để giúp con người vượt qua được những vận hạn xấu hoặc cầu những điều tốt hơn
khi bắc trình đồng mở phủ hay tiễn căn người ta thường làm cả lễ di cung hoán số
Tất nhiên là phải có sớ di cung hoán số trình quan nam tào bắc đẩu chư vị các quan
Pháp sư đọc kinh rùi có 2 người ngồi 2 bên tung mỗi bên mỗi thứ tiền đài và các que sơn màu đỏ ( như thẻ bói ý) theo lệnh của pháp sư sau khi đoc văn khấn xong người ta đếm số tiền đài và que thẻ đã tung ra ( tượng trung cho sinh tử hay lão gì ấy đấy ?)

Trả nợ Tào Quan là trả nợ trong tiền kiếp - Nam nữ cùng tuổi như nhau . theo sách cổ thì.
1/ Giáp Tý : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 - Kinh 30 quyển. Nộp tại kho số 3 - Tào Quan tính danh tư quân. Số thọ 75 tuổi.
2/ Ất Sửu : Tiền Tào Quan 38 vạn + Kinh 54 quyển. Nộp tại kho 30 - Tào Quan Cát điền tư quân. Thọ 80 tuổi.
3/ Bính Dần : Tiền Tào Quan 6 vạn + Kinh 74 quyển. Nộp tại kho 13 - Tào Quan tính Mã tư quân. Thọ 78 tuổi.
4/ Đinh Mão : Tiền Tào Quan 2 vạn 3 nghìn + 11 quyển kinh. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính hứa tư quân.
5/ Mậu Thìn Tiền Tào Quan 2 vạn + kinh 30 quyển. Nộp tại kho 11 - Tào Quan tính danh tư quân. Thọ 79 tuổi.
6/ Kỷ Tỵ : Tiền Tào Quan 7 vạn 3 nghìn + kinh 28 quyển. Nộp tại kho 3 - Tào Quan tính Cao tư quân.
7/ Canh Ngọ : Tiền Tào Quan 10 vạn + kinh 12 quyển. Nộp tại kho số 9 - Tào Quan tính Lý tư quân. Hình nhân 3 Tướng. Thọ 85 tuổi.
8/ Tân Mùi : Tiền Tào Quan 10 vạn 3 + kinh 17 quyển. Nộp tại kho 10 - Tào Quan tính thường an tư quân. Hình nhân 2 Tướng nữ. Thọ 90 tuổi.
9/ Nhâm Thân : Tiền Tào Quan 4 vạn 2 + kinh 11 cuốn. Nộp tại kho 16 - Tào Quan tính phả tư quân. Thọ 74 hoặc 89 tuổi.
10 / Quý Dậu : Tiền Tào Quan 5 vạn 2 + kinh 5 quyển+ 3 cây cột chùa bằng giấy. Nộp tại kho số 1 - Tào Quan tính Thành tư quân.
11/ GIÁP TUẤT : Tiền tào quan 5 vạn + Kinh 6 cuốn + 3 bộ xà Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Quyền tư quân- Thọ 91 tuổi .,
12/ ẤT HỢI : Tiền Tào quan 4 vạn 8 + Kinh 130 cuốn . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Duyệt tư quân . Thọ 69 hoặc 79 tuổi .
13/ BÍNH TÝ : Tiền tào quan 2 vạn 4 + Kinh 27 cuốn + 3 bộ nóc Chùa . Nộp tại kho số 9 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 79 tuổi .
14/ ĐINH SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 2 + 25 cuốn Kinh + Trả 2 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Quyền tư quân . Thọ 80 tuổi .
15/ MẬU DẦN : Tiền Tào quan 6 vạn + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1 Tào quan tính Na tư quân. Thọ 80 tuổi .
16/ KỶ MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 01 cuốn Kinh + 02 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Gia tư quân . Thọ 80 tuổi .
17/ CANH THÌN : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 37 cuốn Kinh . Nộp tại kho nào cũng được . Thọ 60 tuổi .
18/ TÂN TỴ : Tiền Tào quan 5 vạn 7 + 70 cuốn Kinh + 03 Kinh Tam bảo ( Kinh thật ) . Nộp tại kho số 2 hoặc 11 Tào quan tính Cao tư quân . Thọ 65 tuổi .
19/ NHÂM NGỌ : Tiền Tào quan 11 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 24 Tào quan tính Đào tư quân . Thọ 90 tuổi .
20 / QUÝ MÙI : Tiền Tào quan 5 vạn 2 + 21 cuốn Kinh . Nộp tại kho 42 Tào quan tính Tiên tư quân . Thọ 80 tuổi .
21/ GIÁP THÂN : Tiền Tào quan 70 vạn + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho 56 Tào quan tính Phạm tư quân . Thọ 80 tuổi .
22/ ẤT DẬU : Tiền Tào quan 40 vạn + 24 cuốn Kinh + 18 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính An tư quân . Thọ 73 tuổi .
23/ BÍNH TUẤT : Tiền Tào quan 8 vạn + 25 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tứơng + Lập đàn giải oan ( cát kết ) . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Cô tư quân . Thọ 90 tuổi .
24/ ĐINH HỢI : Tiền Tào quan 3 vạn 9 + 13 cuốn Kinh + 13 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 13 Tào quan tính Bối tư quân . Thọ 90 tuổi .
25/ MẬU TÝ : Tiền Tào quan 1 vạn 3 + 20 cuốn Kinh + Hoàn Tam bảo 3 cột Chùa + 01 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho số 6 Tào quan tính Hộ tư quân. Thọ 88 tuổi .
26/ KỶ SỬU : Tiền Tào quăn vạn + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 7 Tào quan tính Đồng tư quân . Thọ 83 đến 87 tuổi .
27/ CANH DẦN : Tiền Tào quan 5 vạn 1 + 60 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Trạch tư quân . Thọ 80 tuổi .
28/ TÂN MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 4 Tào quan tính Trương tư quân . Thọ 90 tuổi .
29/ NHÂM THÌN : Tiền tào quan 5 vạn 4 + 30 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 78 tuổi .
30/ QUÝ TỴ : Tiền Tào quan 2 vạn 9 + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Cấn tư quân . Thọ 86 tuổi .
31/ GIÁP NGỌ : Tiền Tào quan 4 vạn + 43 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 1Tào quan tính Ngọ tư quân . Thọ 90 tuổi .
32/ẤT MÙI : Tiền Tào quan 3 vạn + 10 cuốn Kinh + 10 cây cột Chùa . Nộp tại kho số 2 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 80 tuổi .
33/ BÍNH THÂN : Tiền Tào quan 3 vạn 3 . Nộp tại kho số 17 Tào quan tính Phó tư quân . Thọ 75 tuổi .
34/ ĐINH DẬU : Tiền Tào quan 10 vạn + 33 cuốn Kinh . Nộp tại kho 12 Tào quan tính Tính tư quân . Thọ 87 tuổi .
35/ MẬU TUẤT : Tiền Tào quan 2 vạn + 13 cuốn Kinh = 3 cột Chùa . Nộp tại kho 36 Tào quan tính Dục tư quân . Thọ 72 tuổi .
36/ KỶ HỢI : Tiền Tào quan 5 vạn 1 . Nộp tại kho 13 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 90 tuổi .
37/ CANH TÝ :Tiền Tào quan 12 vạn + 16 cuốn Kinh . Nộp tại kho số ... Tào quan tính Lý tư quân . Thọ 80 tuổi .
38/ TÂN SỬU :Tiền Tào quan 10 vạn + 45 cuốn Kinh + 12 Hình nhân người thường . Nộp tại kho số 18 Tào quan tính Cáo tư quân . Thọ 84 tuổi .
39/ NHÂM DẦN : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 21 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho số 10 Tào quan tính Diệu tư quân . Thọ 80 tuổi .
40/ QUÝ MÃO : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh + 3 cột Chùa . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Huyền tư quân . Thọ 75 tuổi .
41/ GIÁP THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 9 . Nộp tại kho 19 Tào quan tính Trọng tư quân + Phóng sinh chim , cá . Thọ 80 tuổi .
42/ ẤT TỴ : Tiền Tào quan 9 vạn + 30 cuốn Kinh + cúng 1 phướn to cho tam bảo bằng vải . Nộp tại kho số số ... Tào quan tính Tiêu tư quân . Thọ 90 tuổi .
43/ BÍNH NGỌ : Tiền Tào quan 3 vạn 3 + 30 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng . Nộp tại kho 20 Tào quan tính Tái tư quân . Thọ 78 tuổi .
44/ ĐINH MÙI : Tiền tào quan 9 vạn 1 + 34 cuốn Kinh . Nộp tại kho 32 Tào quan tính Cư tư quân + Sám hối và phóng sinh chim cá . Thọ 92 tuổi .
45/ MẬU THÂN : Tiền tào quan 8 vạn + 26 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim cá vô hạn . Nộp tại kho số 28 Tào quan tính Thuận tư quân . Thọ 91 tuổi .
46/ KỶ DẬU : Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn Kinh + 3 Trụ Chùa + 1 Pháp khí . Nộp tại kho số 28 tào quan tính Hoằng tư quân . Thọ 89 tuổi .
47/ CANH TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn + 35 cuốn Kinh . Nộp tại kho 24 tào quan tính Tế tư quân . Thọ 77 tuổi .
48/ TÂN HỢI :Tiền Tào quan 1 vạn 2 + 24 cuốn Kinh + 1 Phướn vải . Nộp tại kho số 10 tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 91 tuổi .
49/ NHÂM TÝ : Tiền Tào quan 11 vạn + 13 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 3 Tào quan tính Mạnh tư quân . Thọ 80 tuổi .
50/ QUÝ SỬU : Tiền Tào quan 2 vạn 7 + 11 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 18 tào quan tính Danh tư quân . Thọ 91 tuổi .
51/ GIÁP DẦN : Tiền tào quan 7 vạn + 20 cuốn Kinh + 10 Hình nhân Tướng + Phóng sinh chim , cá càng nhiều càng tốt . Nộp tại kho số 13 tào quan tính Đỗ tư quân . Thọ 85 tuổi .
52/ ẤT MÃO : Tiền Tào quan 8 vạn + 27 cuốn Kinh + Giải oan Đàn cát đoạn + Phóng sinh chim cá + Hoàn 3 trụ Chùa . Nộp tại kho 18 Tào quan tính Liễu tư quân . Thọ 83 tuổi .
53/ BÍNH THÌN : Tiền Tào quan 3 vạn 6 + 27 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 35 Tào quan tính Quý tư quân . Thọ 85 tuổi .
54/ ĐINH TỴ : Tiền Tào quan 7 vạn + 19 cuốn Kinh + 3 Hình nhân Tướng + 3 trụ Chùa + Lập Đàn sám hối , giải oan Cát kết . Nộp tại kho 10 Tào quan tính Trình tư quân . Thọ 89 tuổi .
55/ MẬU NGỌ :Tiền Tào quan 9 vạn + 20 cuốn . Nộp tại kho số 29 Tào quan tính Hoàng tư quân . Thọ 91 tuổi .
56/ KỶ MÙI : Tiền Tào quan 4 vạn 3 + 25 cuốn Kinh + Giải oan Tiền kiếp + Cúng Tam bảo 1 bộ Pháp khí . Nộp tại kho số 5 Tào quan tính Bốc tư quân . Thọ 84 tuổi .
57/ CANH THÂN : Tiền Tào quan 6 vạn 1 + 11 cuốn Kinh + 2 Hình nhân Tướng nữ . Nộp tại kho số 40 tào quan tính Triệu tư quân . Thọ 90 tuổi .
58/ TÂN DẬU : Tiền Tào quan 3 vạn 1 + 35 cuốn Kinh + 2 hình Tướng + 3 Trụ Chùa + Sám hối Tiền kiếp . Nộp tại kho số 25 Tào quan tính Vương tư quân . Thọ 83 tuổi .
59/ NHÂM TUẤT : Tiền Tào quan 10 vạn 2 + 25 cuốn Kinh . Nộp tại kho 40 Tào quan tính Hình tư quân . Thọ 90 tuổi .
60 / QUÝ HỢI :Tiền Tào quan 10 vạn 5 + 28 cuốn Kinh . Nộp tại kho số 43 Tào quan tính Cừu tư quân . Thọ 92 tuổi .
HẾT


SỚ DI CUNG HOÁN SỐ
Nam Mô A Di Đà Phật .
Kính lạy : Ngài Di Lặc Phật Vương .
• Nam mô Phật - Nam mô Pháp - Nam mô Tăng .
• Nam mô Huyền khung cao Thượng Đế - Ngọc Hoàng hựu tội tích phước Đại Thiên tôn .
• Nam mô Diêu trì Kim Mẫu vô cực Đại từ tôn . Nam mô Bổn sư Thích ca Mâu ni Phật .
• Đức U Minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ tát .
• Đại Thánh nam Tào , lục tự duyên thọ tinh Quân .
• Đại Thánh Bắc đẩu cửu hoàn giải ách tinh Quân .
• Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị tôn Thần .
• Các ngài Ngũ Phương , Ngũ Đế , Ngũ Nhạc Thánh Đế , Nhị Thập Tứ Khí Thần Quan , Địa mạch Thần Quan , Thanh Long , Bạch Hổ , chư vị Thổ Thần cùng quyến thuộc .
• Các ngài Kim niên Đương cai Thái Tuế chí đức tôn Thần , Bản Cảnh Thành Hoàng tôn Thần và các vị Thần minh cai quản trong khu vực này .
Hôm nay là ngày tháng năm
Tín chủ của chúng con là :
Ngụ tại :
Nhân tiết Xuân về , Tín chủ của chúng con sắm sanh lễ vật , sưả sang hương đăng , trần thiết trà quả dâng lên trước Án . Xin lập Đàn cầu đảo Di Cung Hoán Số , Cầu xin bình yên Bản mệnh , cầu Phúc , cầu Lộc , cầu Tài .
Đại Thánh nam Tào , lục tự duyên thọ tinh Quân .
Đại Thánh Bắc đẩu cửu hoàn giải ách tinh Quân .
• Ngọc Hoàng sắc hạ , định phân minh .
• Chưởng bạ nam Tào bắc đẩu tinh .
• Túc trá ngân kiều quy lộc toán.
• Thủ trì ngọc Triện ký hư danh .
• Cửu cung hựu phá hung tác cát .
• Bách sát tương hình cải tử sinh .
• Nhất thiết tai ương huy hoán số .
• Tòng kim mệnh vị bảo an ninh .
Đại Đạo bất khả tư nghì công đức .
Thần công thần công .
Biển mã tư không
Đông Tây Nam bắc
Vạn sự giải thông
Cửu Thiên thị vệ
Tam giới thuận tòng .
Nam Tào hoán an - Bắc Đẩu di cung .
Chúng sinh cải tử - Giáng Phúc trừ hung .
Đoạn kỳ tai ách , giải miễn hành hình .
Thân cung khang thái - Mệnh vị hanh thông .
Cấp cấp như luật lệnh .

Càn Khôn loát cận biến khai thông .
Lục Đẩu Nam Tào hữu chức cung .
Cải Tựu tòng tân , tăng Phúc toán .
Âm Dương thuận hưởng Phúc vô cùng .
Bất khả tư nghì công đức .
Cải cung cải cung
Vạn sự thành công
Lục tư tán thượng
Nam Đẩu thư chung
Hoán danh lục sự
Cải bạ di cung
Đan thư phê chú
Hắc bạ tiêu dong
Nhân dân kỳ đảo
Hiển hách phổ thông .
Giám tư phi lễ
Giáng phúc trừ ương .
Cấp cấp như luật lệnh .
Duyên thọ ban tán Thiên tôn
Âm phục Dương sinh bản tại Thiên .
Cửu Hoàng bắc Đẩu hữu chi tiên .
Di cung hoán số trừ tai ách .
Bảo hữu sinh nhân Mệnh vị an .
Bất khả tư nghì công đức .
Phụng mệnh phân hành
Cải tử hoàn sinh
Nam Tào lục sự
Bắc Đẩu thư danh
Đốn trừ tai ách .
Bỉnh triết hung tinh .
Khai thông tạng phù
Hộ vệ thân hình .
Can Chi thuận số
Hồn phách an linh .
Tam nguyên hộ mệnh
Tứ thời thường vinh .
Tiêu tai Bắc phủ
Chúa Phủ Nam minh
Cấp cấp như luật lệnh .
Di cung hoán án Thiên tôn
Ngọc Hoàng Thượng Đế ngự Đan đình
Hoán ba di cung cải tử sinh .
Bắc Đẩu chua phê Nam Đẩu ký
Tăng Duyên ích Toán bảo trường sinh .
Bất khả tư nghì công đức .
Thần linh Thần linh
Diễn diệt tà tinh
Nam Tào Thượng Thánh
Bắc Đẩu tôn linh .
Thần thông thảo hiện
Hạnh bảo trường sinh
Hồng hung Tào cát
Hoán số ký danh
Tăng Duyên bảo Mệnh
Ích bảo thảo linh
Thân cung tráng kiệt
Hồn phách khang linh
Bách Thần hộ mệnh
Vạn Quỷ tiền hình
Hữu công chi nhật
Lục danh thượng thanh
Cấp cấp như luật lệnh .
Thiểm linh giáng phục Đại Thiên tôn
Ngọc Hoàng thượng định phân minh
Hoán án di cung hữu tả tinh
Tủ bạ chú tường tăng thọ khảo
Lý thư tích Phúc , nhạ khang linh
Bắc trấn chiện điểm trường sinh xố.
Nam Đẩu chua phê , bất tử danh
Bá đức hiếu sinh phân linh hạ
Long trù hạc toán đinh giả linh
Đại Đạo bất khả tư nghì công đức .
Quá kiều quá kiều
Tai ách Thủy tiêu
Thân cung tráng kiện
Mạch lạc hòa chu
Tinh thần định chính
Tích thức tiêu dao
Tứ chi ngũ tạng
Lục phủ am tiêu
Thần thanh khí sảng
Âm Phúc Dương chiêu
Bách linh hộ vệ
Chủ Phúc lai chiêu
Nguyên chấn hoán vị
Bản mệnh tăng đào
Phúc cơ nhật tiến
Lộc vị tăng cao
Cấp cấp như luật lệnh
Thiên linh tiết vinh
Nguyên bảo trường sinh
Thái hiền chính nhất
Thủ hộ Thần hinh
Bản Mệnh Thần Quân
Các bảo an ninh
Cấp như luật lệnh
Tam dài sinh ngã lai
Tam dài dưỡng ngã lai
Nhất án tam hồn định
Nhị án thất phách linh
Tam án thể thân tráng
Mệnh vị đắc trường sinh
Cấp cấp như luật lệnh
Nam mô Trường thọ Vương Bồ tát ma ha tát ( 3 biến ) tác đại chứng minh.
Kim thời hoán án , hữu sớ tuyên dương hạnh đôi uy quang nguyện thùy thống tính .
Thượng lai văn sớ tuyên đọc chỉ chu . Nguyên Vọng Thánh từ phù thùy nạp thụ .
ÁN BẠT ĐÀ LÔ LY CHỈ LINH SA HẠ ( 7 biến ) .
Thượng lai di cung hoán án sự tất công đức vô ngần , đương nhân khể thủ hoà nam tam tôn Thánh chúng .
PHÁP SƯ


Trình tự dâng lễ




heo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ


Trình tự dâng lễ

- Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cao lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễtại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

- Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

- Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.

- Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.

- Thứ tự khi thắp hương:

Thắp từ trong ra ngoài

Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.

Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.

Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.

Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.

Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.

Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

Văn khấn
Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dângcúng cũng được.

Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.